CÂU HỎI ÔN TẬP CƠ BẢN MỚI CẬP NHẬT 30/08/2017

CÂU HỎI ÔN TẬP CƠ BẢN MỚI        

CẬP NHẬT 30/08/2017


bhnt
NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ BẢO HIỂM

1.    Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm là:

A. Hoạt động giám định
B. Hoạt động bồi thường
C. Hoạt động Đại lý bảo hiểm
D. Hoạt động Môi giới bảo hiểm

2.    Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là:
A. Bảo hiểm xã hội
B. Kinh doanh bảo hiểm
C. Bảo hiểm y tế
D. Kinh doanh tái bảo hiểm

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO HIỂM
3.    Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về Quyền lợi có thể được bảo hiểm:
A. Quyền sử dụng, quyền tài sản đối với đối tượng được bảo hiểm
B. Quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng được bảo hiểm
C. Quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với bên mua bảo hiểm
D. Quyền sở hữu, quyền chiếm hữu đối với đối tượng được bảo hiểm

4.    Quyền lợi có thể được bảo hiểm là quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với:
A. Người thụ hưởng
B. Đối tượng bảo hiểm
C. Bên mua bảo hiểm
D. Đại lý bảo hiểm
5.    Anh A mua một sản phẩm bảo hiểm nhân thọ tặng cháu B là con người bạn thân nhân dịp sinh nhật, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:
A. Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện Người thụ hưởng phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm với anh A.
B. Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện anh A đủ điều kiện tài chính đóng phí
C. Không chấp thuận bảo hiểm vì anh A không có quyền lợi có thể được bảo hiểm với cháu B
D. Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện tăng phí

6.    Trong hợp đồng bảo hiểm con người, bên mua bảo hiểm KHÔNG THỂ mua bảo hiểm cho những người sau đây:
A. Anh, chị, em ruột; người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng
B. Vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm
C. Bản thân bên mua bảo hiểm
D. Người hàng xóm

7.    Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm con người, bên mua bảo hiểm không thể mua bảo hiểm cho đối tượng nào dưới đây:
A. Người khác, nếu bên mua bảo hiểm đóng toàn bộ số phí bảo hiểm của toàn bộ thời gian hợp đồng bảo hiểm khi ký hợp đồng bảo hiểm.
B. Anh, chị, em ruột, người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng.
C. Bản thân bên mua bảo hiểm, vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm.
D. Người khác, nếu bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm.




THUẬT NGỮ BH & ĐK ĐIỀU KHOẢN HỢP ĐỒNG
8.    Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, người thụ hưởng có thể là:
A. Bên mua bảo hiểm
B. Người được bảo hiểm
C. A. B đúng
D. A, B sai

9.    Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có thể là:
A. Người được bảo hiểm
B. Người thụ hưởng
C. A. B đúng
D. A, B sai

10. Yếu tố nào dưới đây của người được bảo hiểm ảnh hưởng đến phí bảo hiểm:
A. Tuổi
B. Giới tính
C. Nghề nghiệp
D. A,B,C đúng

11. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm qui định, Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm nhân thọ theo cách:
A. Đóng một lần theo phương thức thỏa thuận trên hợp đồng bảo hiểm
B. Đóng nhiều lần theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trên hợp đồng bảo hiểm
C.  Đóng một lần hoặc nhiều lần theo thời hạn, phương thức thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
D. A, B, C sai

12. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào dưới đây đúng khi điền vào chỗ ____ trong câu sau:
Sự kiện bảo hiểm là  _____ do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật qui định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm:
A. Sự kiện
B. Sự kiện chủ quan
C. Sự kiện khách quan
D. Sự kiện khách quan hoặc chủ quan

13. Theo qui định của Pháp luật đối với hợp đồng bảo hiểm con người, số tiền bảo hiểm hoặc phương thức xác định số tiền bảo hiểm được:
A. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
B. Bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
C. Đại lý bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
D. A,C đúng
14.Phát biểu nào dưới đây sai:
A. Bên mua bảo hiểm không thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm
B. Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ chấm dứt
C. Bên mua bảo hiểm có thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
D. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung phí bảo hiểm, điều kiện, điều khoản bảo hiểm, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác

15. Khoảng thời gian khách hàng được doanh nghiệp bảo hiểm cho phép khách hàng chậm đóng phí bảo hiểm tính từ ngày đến hạn nộp phí bảo hiểm được gọi là?
A. Thời gian chờ để bắt đầu được hưởng quyền lợi bảo hiểm
B. Thời gian tự do xem xét hợp đồng
C. Thời gian gia hạn đóng phí
D. Thời gian miễn truy xét

16. Trường hợp không có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm, khi Bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm nhân thọ từ hai năm trở lên nhưng sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày gia hạn đóng phí, Bên mua bảo hiểm không thể đóng các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:
A. Trả lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng cho Bên mua bảo hiểm
B. Trả lại 50% phí bảo hiểm đã đóng cho Bên mua bảo hiểm
C. Không phải chi trả gì cho Bên mua bảo hiểm
D. Trả lại giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm cho Bên mua bảo hiểm

17.Trường hợp không có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm, khi Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm nhân thọ nhiều lần nhưng thời hạn chưa đủ hai năm mà không tiếp tục đóng các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày gia hạn đóng phí thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:
A. Đơn phương đình chỉ hợp đồng
B. Không phải trả lại phí bảo hiểm Bên mua bảo hiểm đã đóng
C. Trả lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý để duy trì hợp đồng bảo hiểm
D. A, B đúng

18.Trường hợp không có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm, khi Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm nhân thọ nhiều lần nhưng thời hạn chưa đủ hai năm mà không tiếp tục đóng các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày gia hạn đóng phí thì:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đình chỉ Hợp đồng bảo hiểm, Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt không thể khôi phục lại.
B. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đình chỉ Hợp đồng bảo hiểm, Hợp đồng bảo hiểm có thể khôi phục trong thời hạn một năm kể từ khi bị đình chỉ và Bên mua bảo hiểm đóng đủ số phí bảo hiểm còn thiếu
C. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đình chỉ Hợp đồng bảo hiểm, Hợp đồng bảo hiểm có thể khôi phục lại bất kỳ lúc nào nếu Bên mua bảo hiểm đóng đủ số phí bảo hiểm còn thiếu
D. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đình chỉ Hợp đồng bảo hiểm, Hợp đồng bảo hiểm có thể khôi phục trong thời hạn hai năm kể từ khi bị đình chỉ và Bên mua bảo hiểm đóng đủ số phí bảo hiểm còn thiếu

19.Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm khôngthực hiện bảo hiểm cho tổn thất nào sau đây:
A. Người được bảo hiểm bị chết trong thời hạn bảo hiểm.
B. Người được bảo hiểm bị chết do bị thi hành án tử hình
C. Người được bảo hiểm sống đến hết thời hạn bảo hiểm.
D. Người được bảo hiểm bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn trong thời hạn bảo hiểm.

20.Trong trường hợp người được bảo hiểm chết do thi hành án tử hình, hợp đồng bảo hiểm đã có giá trị hoàn lại, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:
A. Hoàn trả lại toàn bộ số phí bảo hiểm đã đóng sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan
B. Bồi thường quyền lợi tử vong
C. Chi trả giá trị hoàn lại
D. Hoàn trả lại toàn bộ số phí bảo hiểm đã đóng

21.Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:
A. Bên mua bảo hiểm vi phạm pháp luật do vô ý.
B. Bên mua bảo hiểm có lý do chính đáng trong việc chậm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm.
C. A, B đều sai
D. A, B đúng


22.Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào sau đây đúng:
A. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm là điều khoản không có trong hợp đồng bảo hiểm.
B. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm qui định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền cho người thứ 3 khi người được bảo hiểm gây thiệt hại cho người thứ 3.
C. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được qui định theo thông lệ quốc tế, không cần có trong hợp đồng bảo hiểm.
D. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm qui định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

23.Trong Hợp đồng bảo hiểm con người, thông thường doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm trong các trường hợp sau đây:
A. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn hai năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục
B. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn ba năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục
C. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn năm năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục
D. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn bốn năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục

24.Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ chấm dứt trong các trường hợp nào sau đây:
A. Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm.
B. Bên mua bảo hiểm tham gia một hợp đồng bảo hiểm khác cung cấp quyền lợi tương tự
C. Câu A và B đều đúng
D. Câu A và B đều sai

25.Đáp án nào dưới đây sai khi nói về trường hợp Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lực:
A. Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm.
B. Doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu
C. Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
D. Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm trong thời hạn gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

26.Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm:
A. Hoàn lại phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, sau khi đã trừ các chi phí hợp lý có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm.
B. Hoàn lại 100% phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm.
C. Hoàn lại 50% phí bảo hiểm bên mua bảo hiểm đã đóng cho toàn bộ hợp đồng bảo hiểm
D. Không có trách nhiệm hoàn phí bảo hiểm

27. Chọn phương án đúng về trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu:
A. Bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm
B. Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, người thụ hưởng không tồn tại.
C. Đại lý bảo hiểm không nộp phí bảo hiểm đã thu của bên mua bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm
D. A và B



PHÁP LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM & QUY ĐỊNH VỀ HĐBH

28.Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các tổ chức kinh doanh bảo hiểm không bao gồm đối tượng nào sau đây:
A. Công ty TNHH bảo hiểm, công ty cổ phần bảo hiểm
B. Công ty hợp danh
C. Hợp tác xã bảo hiểm
D. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ

29.Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm phải đảm bảo:
A. Lập thành văn bản
B. Thỏa thuận tự nguyện của bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm
C. Bằng lời nói
D. Cả A và B

30. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nội dung nào dưới đây KHÔNG bắt buộc phải có trong hợp đồng bảo hiểm:
A. Đối tượng bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản, phạm vi bảo hiểm, điều kiện, điều khoản bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm và thời hạn bảo hiểm.
B. Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng, ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng.
C. Phí bảo hiểm và phương thức thanh toán, thời hạn bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm, các quy định giải quyết tranh chấp.
D. Thu nhập của bên mua bảo hiểm.

31. Theo qui định của Pháp luật, việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm giữa các doanh nghiệp bảo hiểm được thực hiện trong những trường hợp nào sau đây:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm có nguy cơ mất khả năng thanh toán
B. Doanh nghiệp bảo hiểm chia, tách, hợp nhất, sát nhập, giải thể
C. Theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp bảo hiểm
D. A hoặc B hoặc C

32.Hợp đồng bảo hiểm có thể được chuyển giao giữa các giữa các doanh nghiệp bảo hiểm theo phương thức nào dưới đây:
A. Chuyển giao toàn bộ hợp đồng
B. Chuyển giao một hoặc một số nghiệp vụ bảo hiểm
C. Không được chuyển giao
D. A,B đúng

33.Khi hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm khác thì các quyền vào nghĩa vụ theo hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao sẽ:
A. Thay đổi phí bảo hiểm cho phù hợp với nghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp mới
B. Thay đổi điều khoản loại trừ cho phù hợp với điều nghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp mới
C. Không thay đổi cho đến khi hết hạn hợp đồng
D. A,B đúng

34.Trong thời hạn bao nhiêu ngày, kể từ khi Bộ Tài chính chấp thuận việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm giữa các doanh nghiệp với nhau thì doanh nghiệp chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải công bố việc chuyển giao và thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm:
A. 15 ngày
B. 90 ngày
C. 30 ngày
D. 60 ngày




QUYỀN & NGHĨA VỤ CỦA DNBH VÀ KHÁCH HÀNG

35.QUỸ DỰ TRỮ BẮT BUỘC được lập ra nhằm:
A. Bổ sung vốn điều lệ và bảo đảm khả năng thanh toán
B. Bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phá sản
C. Bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm mất khả năng thanh toán
D. A,B,C đúng

36.Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đối tượng nào sau đây phải lập QUĨ DỰ TRỮ BẮT BUỘC:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm
B. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm
C. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm
D. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

37.Đáp án nào đúng khi điền vào chỗ _____ trong câu dưới đây:
QUỸ DỰ TRỮ BẮT BUỘC được trích hàng năm theo tỷ lệ _____% lợi nhuận sau thuế. Mức tối đa của quỹ này do Chính phủ quy định.
A. 2%
B. 3%
C. 4%
D. 5%

38.Mức VỐN PHÁP ĐỊNH của doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe là:
A. 300 tỷ đồng Việt Nam
B. 800 tỷ đồng Việt Nam
C. 600 tỷ đồng Việt Nam
D. 200 tỷ đồng Việt Nam

39. Mức VỐN PHÁP ĐỊNH của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là:
A.   800 tỷ đồng Việt Nam
B.   1.000 tỷ đồng Việt Nam
C.   300 tỷ đồng Việt Nam
D.   600 tỷ đồng Việt Nam

40.Mức VỐN PHÁP ĐỊNH của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (bao gồm bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là:
A. 600 tỷ đồng Việt Nam
B. 1.000 tỷ đồng Việt Nam
C. 800 tỷ đồng Việt Nam
D. 300 tỷ đồng Việt Nam

41. Mức VỐN PHÁP ĐỊNH của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (bao gồm bảo hiểm liên kết đơn vị,,, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là:
A. 300 tỷ đồng Việt Nam
B. 1.000 tỷ đồng Việt Nam
C. 600 tỷ đồng Việt Nam
D. 800 tỷ đồng Việt Nam

42.Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài không được phép hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức:
A. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
B. Công ty TNHH bảo hiểm.
C. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài.
D. Công ty TNHH môi giới bảo hiểm

43.QUỸ BẢO VỆ NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM được thành lập tại doanh nghiệp bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:
A. Người được bảo hiểm bị thất nghiệp
B. Người được bảo hiểm gặp rủi ro do chiến tranh, động đất
C. Người được bảo hiểm gặp khó khăn về tài chính, không có khả năng đóng phí bảo hiểm
D. Doanh nghiệp bảo hiểm phá sản hoặc mất khả năng thanh toán

44.QUỸ BẢO VỆ NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM được thành lập nhằm:
A. Bổ sung vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm
B. Bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phá sản hoặc mất khả năng thanh toán
C. Hỗ trợ đóng phí bảo hiểm trong trường hợp bên mua bảo hiểm có khó khăn về tài chính
D. Bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm

45.QUỸ BẢO VỆ NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM được trích lập theo tỷ lệ phần trăm trên khoản tiền nào dưới đây:
A. Tổng doanh thu phí bảo hiểm giữ lại của các Hợp đồng bảo hiểm gốc trong năm tài chính trước liền kề của doanh nghiệp bảo hiểm
B. Số tiền bảo hiểm
C. Dự phòng nghiệp vụ
D. Tổng tài sản

46.QUỸ BẢO VỆ NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM không được hình thành từ nguồn nào dưới đây:
A. Trích nộp hàng năm theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền bảo hiểm áp dụng đối với tất cả các hợp đồng bảo hiểm
B. Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư của Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm
C. Số dư năm trước của Quỹ được chuyển sang năm sau
D. Trích nộp hàng năm theo tỷ lệ phần trăm trên phí bảo hiểm áp dụng đối với tất cả các hợp đồng bảo hiểm

47.Đối tượng nào sau đây có trách nhiệm trích nộp QUỸ BẢO VỆ NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài
B. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
C. Bên mua bảo hiểm
D. Đại lý bảo hiểm

48.Theo Pháp luật kinh doanh bảo hiểm, đối tượng nào sau đây có trách nhiệm nộp QUỸ BẢO VỆ NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM?
A. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm.

B. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
C. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (trừ doanh nghiệp tái bảo hiểm).
D. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (trừ doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe).

49.Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào dưới đây đúng khi điền vào chỗ ______ của câu sau:
Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài______:
A. Không được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam
B. Được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam
C. Được kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam
D. Được kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam

50.Theo Pháp luật kinh doanh bảo hiểm, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam không được thực hiện hoạt động nào sau đây:
A. Xúc tiến xây dựng các dự án đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài.
B. Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện các dự án do doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tài trợ tại Việt Nam.
C. Kinh doanh bảo hiểm
D. A, B đúng

51.Chọn phương án đúng về các hình thức bán sản phẩm bảo hiểm:
A. Trực tiếp.
B. Đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm
C. Thông qua giao dịch điện tử
D. A, B, C đúng

52.Trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm:
A. Có quyền tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng
B. Không có quyền tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng
C. Có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm mà không cần thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm
D. A, C đúng

53.Trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm:
A. Có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng
B. Không có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng
C. Có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng bảo hiểm mà không cần thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm
D. A, C đúng
54.Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:
A. Giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm.
B. Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
C. Giải thích bằng văn bản lý do từ chối trả tiền bảo hiểm.
D. A, B, C đúng.
55. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:
A. Chi hoa hồng đại lý vượt quá tỷ lệ do pháp luật quy định.
B.  Quy định mức chi trả  hoa hồng bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm theo các quy định của pháp luật.
C. Không phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý thu xếp, giao kết trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm.
D. Lựa chọn đại lý bảo hiểm và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm

56.Doanh nghiệp bảo hiểm không được ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với những đối tượng sau:
A. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
B. Người đang phải chấp hành hình phạt tù.
C. Người đang bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm các tội theo quy định của pháp luật.
D. A,B,C đúng.

57.Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ phải thông báo cho Hiệp hội bảo hiểm:
A. Danh sách đại lý bảo hiểm đã hoạt động tại doanh nghiệp bảo hiểm từ 5 năm trở lên
B.  Danh sách đại lý bảo hiểm không hoạt động
C. Danh sách đại lý bảo hiểm có doanh thu lớn
D. Danh sách các đại lý bảo hiểm bị doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng đại lý do vi phạm pháp luật, quy tắc hành nghề

58.Đáp án nào đúng khi điền vào chỗ ________ trong câu dưới đây:
Trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì _______ phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết.
A. Doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm
B. Người mua bảo hiểm
C. Doanh nghiệp bảo hiểm
D. Đại lý bảo hiểm



            QUYỀN & NGHĨA VỤ CỦA ĐLBH
59.Theo qui định của Pháp luật, chương trình đào tạo Phần kiến thức chung dành cho đại lý bảo hiểm gồm:
A. Kiến thức chung về bảo hiểm; Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm
B. Trách nhiệm của đại lý, đạo đức hành nghề đại lý; Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, đại lý bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm
C. Kỹ năng bán bảo hiểm
D. Cả A,B,C

60.Điều kiện để một tổ chức làm đại lý bảo hiểm là:
A. Là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp.
B. Nhân viên trong tổ chức đại lý trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm phải có chứng chỉ đào tạo đại lý bảo hiểm do cơ sở đào tạo được Bộ Tài chính chấp thuận cấp.
C. A,B đúng
D. A,B sai
61.Theo qui định của Pháp luật, một trong những điều kiện để đại lý bảo hiểm có thể bán BẢO HIỂM LIÊN KẾT CHUNG là:
A. Có ít nhất 03 tháng kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm hoặc có ít nhất 01 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm hoặc đã tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng bảo hiểm
B. Có ít nhất 06 tháng kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm hoặc có ít nhất 02 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm hoặc đã tốt nghiệp từ đại học trở lên trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng bảo hiểm
C. Có ít nhất 01 năm kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm hoặc có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm hoặc đã tốt nghiệp từ cao học trở lên trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng bảo hiểm
D. A,B,C sai

62.Theo qui định của Pháp luật, thông thường đại lý bảo hiểm cần đáp ứng về THỜI GIAN hoạt động đại lý bảo hiểm liên tục bao lâu để có thể trở thành đại lý bán sản phẩm LIÊN KẾT ĐƠN VỊ:
A. 3 tháng
B. 6 tháng
C. 1 năm
D. 9 tháng

63.Cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý nhưng không hoạt động đại lý trong thời hạn ba năm liên tục, nếu muốn tiếp tục hoạt động đại lý thì:
A. Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý mới, tuy nhiên phải được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo lại kiến thức về bảo hiểm
B. Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý mới, tuy nhiên chỉ được bán một số sản phẩm nhất định theo qui định của doanh nghiệp bảo hiểm
C. Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý mới
D. Phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý mới

64.Chọn phương án sai:
A. Đại lý bảo hiểm là người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động bảo hiểm, được hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.
B. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm từ phí bảo hiểm.
C. Môi giới bảo hiểm là người đại diện cho khách hàng tham gia bảo hiểm, được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.
D. Môi giới bảo hiểm là người đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm, được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả

65.Chọn phương án đúng:
A. Đại lý bảo hiểm được hưởng hoa hồng bảo hiểm
B. Đại lý bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền ký quĩ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
C. Đại lý bảo hiểm là người đại diện cho Bên mua bảo hiểm
D. A,B đúng

66.Chọn phương án sai trong nguyên tắc hoạt động đại lý bảo hiểm:
A. Tổ chức, cá nhân không được đồng thời làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà mình đang làm đại lý.
B. Đại lý bảo hiểm có thể sửa đổi, bổ sung quy tắc, điều khoản bảo hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của khách hàng.
C. Đại lý bảo hiểm không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm.
D. Đại lý bảo hiểm không được xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.

67.Phát biểu nào sau đây không thuộc về quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm:
A. Đại lý bảo hiểm có quyền được cung cấp thông tin cần thiết cho các hoạt động của mình và các điều kiện khác để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm
B. Đại lý bảo hiểm có quyền được hưởng hoa hồng và các quyền, lợi ích hợp pháp khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm
C. Đại lý bảo hiểm phải phực hiện cam kết trong hợp đồng đại lý bảo hiểm đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm
D. Đại lý bảo hiểm có thể hứa hẹn giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm để khách hàng thích mua bảo hiểm hơn

68.Đáp án nào dưới đây đúng:
A. Hoa hồng đại lý bảo hiểm được chi trả cho bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm
B. Đại lý bảo hiểm có thể lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
C. Hoa hồng đại lý bảo hiểm được chi trả bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
D. Đại lý bảo hiểm có thể sửa đổi, bổ sung quy tắc, điều khoản bảo hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của khách hàng.

69.Đại lý bảo hiểm có thể:
A. Có thể đồng thời làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nếu được sự đồng ý bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà đại lý đang làm.
B. Chủ động làm đại lý cho nhiều doanh nghiệp bảo hiểm để phát huy hết tiềm năng bán hàng của mình mà không cần phải thông báo cho từng doanh nghiệp bảo hiểm biết để có sự chấp thuận trước. 
C. Dùng tiền hoa hồng để giảm phí hoặc khuyến mại cho khách hàng.
D. B,C đúng

70.Đáp án nào dưới đây đúng:
A. Đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện cam kết trong hợp đồng đại lý bảo hiểm đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
B. Đại lý bảo hiểm chỉ chịu sự kiểm tra giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm trong việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm chứ không có nghĩa vụ chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
C. Đại lý bảo hiểm không có nghĩa vụ ký quĩ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
D. A,B,C đúng

71.Theo quy định của pháp luật hiện hành, đại lý bảo hiểm không có các nghĩa vụ nào sau đây:
A. Tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ do cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm tổ chức
B. Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thoả thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
C. Chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
D. Thực hiện cam kết trong hợp đồng bảo hiểm được ký giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm.

72.Đáp án nào dưới đây đúng:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm có thể ủy quyền cho đại lý bảo hiểm thu phí bảo hiểm.
B. Tổ chức, cá nhân có quyền đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau tại cùng một thời điểm
C. Thay mặt doanh nghiệp bảo hiểm ký kết hợp đồng bào hiểm với bên mua bảo hiểm
D. A,B,C đúng



HOA HỒNG ĐẠI LÝ VÀ CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
73. Phát biểu  nào sau đây là đúng về hoa hồng bảo hiểm:
A. Trả cho Bên mua bảo hiểm
B. Trả cho đại lý bảo hiểm theo quy định của Bộ tài chính
C. Trả cho môi giới bảo hiểm theo quy định của Bộ Tài chính
D. B, C đúng

74.Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ được Bộ Tài chính qui định trả theo tỷ lệ:
A. Tối thiểu tính trên phí bảo hiểm đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm
B. Cố định đối với tất cả nghiệp vụ bảo hiểm
C. Tối đa tính trên phí bảo hiểm đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm
D. Cố định đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm

75.Theo qui định, tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân (phương thức nộp phí bảo hiểm định kỳ) đối với năm hợp đồng thứ nhất là 15% (thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống), 20% (thời hạn bảo hiểm trên 10 năm) được áp dụng cho nghiệp vụ bảo hiểm nào dưới đây:
A. Bảo hiểm trọn đời
B. Bảo hiểm sinh kỳ
C. Bảo hiểm hỗn hợp
D. Bảo hiểm trả tiền định kỳ

76. Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân đối với nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ, phương thức nộp phí bảo hiểm 1 lần là:
A. 40%
B. 20%
C. 15%
D. 30%

77. Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân đối với nghiệp vụ bảo hiểm hỗn hợp, thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống, phương thức nộp phí bảo hiểm 1 lần là:
A. 15%
B. 5%
C. 10%
D. 7%

78.Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân đối với nghiệp vụ bảo hiểm hỗn hợp, thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống, phương thức nộp phí bảo hiểm định kỳ là:
A. 20% năm hợp đồng thứ nhất; 5% năm hợp đồng thứ 2; 3% các năm hợp đồng tiếp theo
B. 35% năm hợp đồng thứ nhất; 15% năm hợp đồng thứ 2; 10% các năm hợp đồng tiếp theo
C. 40% năm hợp đồng thứ nhất; 20% năm hợp đồng thứ 2; 15% các năm hợp đồng tiếp theo
D. 25% năm hợp đồng thứ nhất; 7% năm hợp đồng thứ 2; 5% các năm hợp đồng tiếp theo

79. Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân đối với nghiệp vụ bảo hiểm hỗn hợp, thời hạn bảo hiểm trên 10 năm, phương thức nộp phí bảo hiểm định kỳ là:
A.   20% năm hợp đồng thứ nhất; 3% năm hợp đồng thứ 2; 3% các năm hợp đồng tiếp theo
B.   30% năm hợp đồng thứ nhất; 5% năm hợp đồng thứ 2; 5% các năm hợp đồng tiếp theo
C.   40% năm hợp đồng thứ nhất; 10% năm hợp đồng thứ 2; 10% các năm hợp đồng tiếp theo
D.   35% năm hợp đồng thứ nhất; 7% năm hợp đồng thứ 2; 7% các năm hợp đồng tiếp theo
E.    
80. Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân đối với nghiệp vụ bảo hiểm trả tiền định kỳ, phương thức nộp phí bảo hiểm định kỳ của năm hợp đồng thứ nhất là:
A. 30%
B. 20%
C. 25%
D. 15%
81.Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân đối với nghiệp vụ bảo hiểm trọn đời, phương thức nộp phí bảo hiểm định kỳ của năm hợp đồng thứ nhất là:
A. 40%
B. 20%
C. 30%
D. 15%

82. Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân đối với nghiệp vụ bảo hiểm trọn đời, phương thức nộp phí bảo hiểm 1 lần là:
A. 7%
B. 5%
C. 10%
D. 15%

83.Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, ngoài các nghiệp vụ bảo hiểm đặc thù do Chính phủ qui định, các nghiệp vụ bảo hiểm được chia thành:
A. Bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
B. Bảo hiểm cá nhân, bảo hiểm nhóm
C. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe.
D. Bảo hiểm ngắn hạn, bảo hiểm dài hạn

84.Theo quy định của Pháp luật hiện hành thì:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không được phép kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ và ngược lại.
B. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ và ngược lại nếu doanh nghiệp có đăng ký với Bộ Tài chính.
C. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ nếu đó là sản phẩm bổ trợ cho sản phẩm nhân thọ và ngược lại.
D. B, C đúng.

85.Đơn vị nào dưới đây được phép kinh doanh bảo hiểm sức khỏe?
A. Doanh nghiệp bảo hiểm Nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm Phi Nhân thọ
B. Văn phòng doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam
C. Văn phòng doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam
D. A, B, C đúng

86.Nghiệp vụ bảo hiểm nào sau đây không thuộc nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe:
A. Bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ
B. Bảo hiểm tai nạn con người
C. Bảo hiểm y tế
D. Bảo hiểm trách nhiệm người sử dụng lao động

87.Theo Qui định của pháp luật, nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe gồm:
A. Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe
B. Bảo hiểm bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe
C. Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm sinh kỳ
D. Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm trả tiền định kỳ, bảo hiểm y tế

88.Phát biểu nào sau đây là đúng đối với sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tham gia chia lãi
A. Khi tham gia sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tham gia chia lãi, chủ hợp đồng bảo hiểm nhận được không thấp hơn 70% tổng số lãi thu được
B. Lãi chia cho chủ hợp đồng có thể được thực hiện dưới hình thức trả tiền mặt cho chủ hợp đồng, trả bảo tức tích lũy hoặc gia tăng số tiền bảo hiểm.
C. Khi tham gia sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tham gia chia lãi, chủ hợp đồng bảo hiểm nhận được không thấp hơn 80% tổng số lãi thu được
D. A và B đúng

89.Điều kiện để được nhận quyền lợi bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm sinh kỳ:
A. Bên mua bảo hiểm còn sống đến khi kết thúc hợp đồng
B. Người được bảo hiểm vẫn còn sống đến khi kết thúc hợp đồng
C. Bên mua bảo hiểm tử vong trước khi kết thúc hợp đồng
D. Người được bảo hiểm tử vong trước khi kết thúc hợp đồng

90.Đáp án nào dưới đây sai khi nói về bảo hiểm sinh kỳ:
A. Bảo hiểm sinh kỳ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định, theo đó người bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm vẫn sống đến thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
B. Bảo hiểm sinh kỳ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định; sau thời hạn đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm định kỳ cho người thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
C. Thông thường, theo loại hình bảo hiểm sinh kỳ, nếu người được bảo hiểm chết trước thời  hạn thanh toán thì người bảo hiểm sẽ không thanh toán bất cứ khoản tiền nào.
D. Theo loại hình bảo hiểm sinh kỳ, phí bảo hiểm có thể trả 1 lần vào thời điểm ký kết hợp  đồng hoặc có thể được trả làm nhiều lần và không thay đổi trong suốt thời hạn đóng phí.

91.Điều kiện để được nhận quyền lợi bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tử kỳ:
A. Người được bảo hiểm vẫn còn sống đến khi kết thúc hợp đồng
B. Bên mua bảo hiểm vẫn còn sống đến khi kết thúc hợp đồng
C. Bên mua bảo hiểm tử vong trong thời hạn hợp đồng
D. Người được bảo hiểm tử vong trong thời hạn hợp đồng

92.Phát biểu nào sau đây đúng về quỹ hưu trí tự nguyện:
A. Quỹ hưu trí tự nguyện được hình thành từ phí bảo hiểm và là tập hợp các tài khoản bảo hiểm hưu trí của người được bảo hiểm
B. Khi triển khai bảo hiểm hưu trí, doanh nghiệp bảo hiểm phải thiết lập quỹ hưu trí tự nguyện, theo dõi, tách và hạch toán riêng doanh thu, chi phí, tài sản và nguồn vốn của quỹ hưu trí tự nguyện với các quỹ chủ hợp đồng khác và quỹ chủ sở hữu
C. Quỹ hưu trí tự nguyện do chủ sử dụng lao động tự quản lý và đầu tư
D. A và B đúng

93.Độ tuổi bắt đầu nhận quyền lợi bảo hiểm hưu trí là:
A. Tùy theo thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm
B. Tùy theo thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm nhưng không dưới 45 (bốn mươi lăm) tuổi đối với nữ và 50 (năm mươi) tuổi đối với nam
C. Tùy theo thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm nhưng không dưới 55 (năm mươi lăm) tuổi đối với nữ và 60 (sáu mươi) tuổi đối với nam
D. Không đáp án nào đúng
94.Người được bảo hiểm sản phẩm bảo hiểm hưu trí tự nguyện được quyền rút trước giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí trong trường hợp:
A. Chấm dứt hợp đồng lao động
B. Mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật
C. Bị suy giảm khả năng lao động 51% trở lên theo quy định của pháp luật
D. Không có khả năng đóng phí bảo hiểm

95.Phát biểu nào sau đây đúng về sản phẩm bảo hiểm liên kết chung và sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị:
A. Chỉ có sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị có cơ cấu phí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm được tách bạch giữa phần bảo hiểm rủi ro và phần đầu tư
B. Đều thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư
C. Chỉ có sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị có yêu cầu riêng về điều kiện đại lý
D. Chỉ có sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị được tính các khoản phí khác ngoài phí bảo hiểm
96. Phát biểu nào sau đây là đúng về việc triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung:
A. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm liên kết chung và trong hạn mức tối đa đã được quy định tại hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp có thể thay đổi tỷ lệ các loại phí áp dụng sau khi thông báo và thỏa thuận với bên mua bảo hiểm bằng văn bản ít nhất 15 ngày trước thời điểm chính thức thay đổi.
B. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm liên kết chung và trong hạn mức tối đa đã được quy định tại hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp có thể thay đổi tỷ lệ các loại phí áp dụng sau khi thông báo và thỏa thuận với bên mua bảo hiểm bằng văn bản ít nhất 3 tháng trước thời điểm chính thức thay đổi.
C. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm liên kết chung và trong hạn mức tối đa đã được quy định tại hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp có thể thay đổi tỷ lệ các loại phí áp dụng sau khi thông báo và thỏa thuận với bên mua bảo hiểm bằng văn bản ít nhất 20 ngày trước thời điểm chính thức thay đổi.
D. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm liên kết chung và trong hạn mức tối đa đã được quy định tại hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp có thể thay đổi tỷ lệ các loại phí áp dụng mà không cần phải thông báo cho khách hàng.

97. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sản phẩm bảo hiểm liên kết chung:
A. Là sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư
B. Có cơ cấu phí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm được tách bạch giữa phần bảo hiểm rủi ro và phần đầu tư
C. Là sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm hỗn hợp
D. Bên mua bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung của doanh nghiệp bảo hiểm nhưng không thấp hơn tỷ suất đầu tư tối thiểu được doanh nghiệp bảo hiểm cam kết tại hợp đồng bảo hiểm

        Những từ khóa cần nhớ (  25/8/2017 ) 
YÊU CẦU ĐỌC KỸ KẺO NHẦM

-          sinh kỳ : 5%   hỗn hợp :  7%     bảo hiểm định kỳ của loại hình bảo hiểm tử kỳ tối :cả ABC
-          tai nạn người ngồi trên mô tô, xe máy: 20%      vụ bảo hiểm nhân thọ nhóm : 50%    
-          khen thưởng và hỗ trợ đại lý của DNBH phi nhân thọ:  Được phép chi khen thưởng và chi hỗ trợ đại lý nhưng không quá 50% ( câu dài nhất )
-Đáp án nào đúng khi điền vào chỗ _____ trong câu dưới đây:
-QUỸ DỰ TRỮ BẮT BUỘC được trích hàng năm theo tỷ lệ _____% lợi nhuận sau thuế. Mức tối đa của quỹ này do Chính phủ quy định : 5%
- Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân đối với nghiệp vụ bảo hiểm hỗn hợp, thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống, phương thức nộp phí bảo hiểm 1 lần là: 5%
-Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân đối với nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ, phương thức nộp phí bảo hiểm 1 lần là: 15%
-Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân đối với nghiệp vụ bảo hiểm hỗn hợp, thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống, phương thức nộp phí bảo hiểm định kỳ là : 25% năm hợp đồng thứ nhất; 7% năm hợp đồng thứ 2; 5% các năm hợp đồng tiếp theo
- Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân đối với nghiệp vụ bảo hiểm hỗn hợp, thời hạn bảo hiểm trên 10 năm, phương thức nộp phí bảo hiểm định kỳ là : 40% năm hợp đồng thứ nhất; 10% năm hợp đồng thứ 2; 10% các năm hợp đồng tiếp theo
-Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân đối với nghiệp vụ bảo hiểm trả tiền định kỳ, phương thức nộp phí bảo hiểm định kỳ của năm hợp đồng thứ nhất là 25%
-Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân đối với nghiệp vụ bảo hiểm trọn đời, phương thức nộp phí bảo hiểm định kỳ của năm hợp đồng thứ nhất là: 30%
- Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân đối với nghiệp vụ bảo hiểm trọn đời, phương thức nộp phí bảo hiểm 1 lần là: . 10%
-Tiêu thức phân loại hợp đồng bảo hiểm : Đối tượng bảo hiểm 
- Khi định phí bảo hiểm : Rủi ro gốc và tình tiết rủi ro.
- Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người là: Tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạn con người
- nghiệp vụ bảo hiểm được chia thành: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe
- Cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm là: Chính phủ.
- Bảo hiểm trùng là trường hợp: A, B, C đúng  
Đồng bảo hiểm là : A, B, C đúng   
-Chọn phương án sai về tiêu chí để đánh giá mức độ rủi ro : Nguy cơ rủi ro
- Chọn phương án sai về khoản chi không phải là chi quản lý đại lý : Chi công tác phí.
-Bảo hiểm bắt buộc là loại hình bảo hiểm do pháp luật quy định về: Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm….dài nhất :
-Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào dưới đây đúng khi điền vào chỗ ____ trong câu sau: Sự kiện khách quan
-Theo Luật kinh doanh bảo hiểm qui định, Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm nhân thọ theo cách: Đóng một lần hoặc nhiều lần theo thời hạn, phương thức thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
-Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm không thực hiện bảo hiểm cho tổn thất nào sau đây: Người được bảo hiểm bị chết do bị thi hành án tử hình
-Trong trường hợp người được bảo hiểm chết do thi hành án tử hình, hợp đồng bảo hiểm đã có giá trị hoàn lại, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ: Chi trả giá trị hoàn lại
-Trong thời hạn bao nhiêu ngày, kể từ khi Bộ Tài chính chấp thuận việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm giữa các doanh nghiệp với nhau thì doanh nghiệp chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải công bố việc chuyển giao và thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm: 30 ngày
-Mức VỐN PHÁP ĐỊNH của doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe là: 300 tỷ đồng Việt Nam
-Mức VỐN PHÁP ĐỊNH của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là: 600 tỷ đồng Việt Nam
Mức VỐN PHÁP ĐỊNH của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (bao gồm bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là: . 800 tỷ đồng Việt Nam
-Mức VỐN PHÁP ĐỊNH của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (bao gồm bảo hiểm liên kết đơn vị,,, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là: 1.000 tỷ đồng Việt Nam
-Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào dưới đây đúng khi điền vào chỗ ______ của câu sau:
Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài_____ : Không được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam
-Trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm: Có quyền tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng
-Trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm: Có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng
-Theo qui định của Pháp luật, thông thường đại lý bảo hiểm cần đáp ứng về THỜI GIAN hoạt động đại lý bảo hiểm liên tục bao lâu để có thể trở thành đại lý bán sản phẩm LIÊN KẾT ĐƠN VỊ: 1 năm
- Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sản phẩm bảo hiểm liên kết chung : Là sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm hỗn hợp
-Phát biểu nào sau đây đúng về sản phẩm bảo hiểm liên kết chung và sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị: Đều thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư
-Người được bảo hiểm sản phẩm bảo hiểm hưu trí tự nguyện được quyền rút trước giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí trong trường hợp: Mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật
-Độ tuổi bắt đầu nhận quyền lợi bảo hiểm hưu trí là: Tùy theo thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm nhưng không dưới 55 (năm mươi lăm) tuổi đối với nữ và 60 (sáu mươi) tuổi đối với nam

Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.